Biến tần Inovance CS710 là dòng biến tần hiệu năng cao được phát triển cho các ứng dụng yêu cầu khả năng điều khiển chính xác, mô-men lớn và độ ổn định cao như cẩu trục, cầu trục, tời nâng, thang nâng hàng, máy cuốn xả cuộn và các hệ thống điều khiển động cơ phức tạp.
Trong quá trình vận hành, biến tần CS710 sẽ liên tục giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi phát hiện sự cố bất thường, thiết bị sẽ hiển thị mã lỗi trên màn hình nhằm cảnh báo người vận hành và kích hoạt các chế độ bảo vệ cần thiết.
Bài viết dưới đây tổng hợp các mã lỗi biến tần Inovance CS710 thường gặp cùng hướng dẫn kiểm tra và khắc phục thực tế.
Tại Sao Cần Hiểu Các Mã Lỗi Trên Biến Tần CS710?

Khi biến tần báo lỗi, nhiều người thường chỉ reset và khởi động lại thiết bị mà chưa xác định nguyên nhân gốc rễ. Điều này có thể khiến lỗi tái diễn liên tục, gây hư hỏng động cơ hoặc làm giảm tuổi thọ của biến tần.
Việc tra cứu chính xác mã lỗi giúp:
- Rút ngắn thời gian dừng máy.
- Xác định nhanh khu vực phát sinh sự cố.
- Giảm chi phí bảo trì và sửa chữa.
- Hạn chế nguy cơ hỏng hóc nghiêm trọng.
- Đảm bảo hệ thống vận hành an toàn.
Bảng Mã Lỗi Biến Tần Inovance CS710: Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý Hiệu Quả
| Mã lỗi | Mô tả lỗi | Lý do lỗi | Cách khắc phục |
| Er102 | Quá dòng khi tăng tốc | Thời gian tăng tốc ngắn; Chưa dò thông số motor; Ngắn mạch đầu ra. | Tăng thời gian tăng tốc; Thực hiện Auto-tuning; Kiểm tra dây dẫn. |
| Er103 | Quá dòng khi giảm tốc | Thời gian giảm tốc ngắn; Chưa lắp điện trở xả; Tải đột ngột. | Tăng thời gian giảm tốc; Kiểm tra mạch phanh/điện trở xả. |
| Er104 | Quá dòng khi chạy tốc độ hằng số | Tải quá nặng; Công suất biến tần nhỏ; Ngắn mạch đầu ra. | Giảm tải; Chọn biến tần công suất lớn hơn; Kiểm tra động cơ. |
| Er105 | Quá điện áp khi tăng tốc | Điện áp nguồn quá cao; Tải có quán tính lớn đẩy ngược năng lượng. | Điều chỉnh điện áp nguồn; Lắp bộ hãm và điện trở xả. |
| Er106 | Quá điện áp khi giảm tốc | Thời gian giảm tốc quá ngắn; Chưa lắp điện trở xả. | Tăng thời gian giảm tốc; Lắp điện trở xả. |
| Er107 | Quá điện áp khi chạy tốc độ hằng số | Điện áp nguồn cao hoặc có ngoại lực quay động cơ. | Kiểm tra nguồn cấp; Lắp điện trở xả. |
| Er109 | Lỗi sụt áp (Undervoltage) | Mất điện tức thời; Điện áp nguồn quá thấp; Lỗi cầu chỉnh lưu. | Kiểm tra nguồn điện; Đảm bảo điện áp nằm trong dải cho phép. |
| Er110 | Quá tải biến tần | Tải quá nặng; Kẹt cơ khí; Biến tần quá nhỏ. | Giảm tải; Kiểm tra cơ cấu cơ khí; Chọn máy lớn hơn. |
| Er111 | Quá tải động cơ | Tham số bảo vệ (bE.01) sai; Tải nặng chạy lâu ở tốc độ thấp. | Cài đặt lại bE.01; Kiểm tra motor và tải. |
| Er112 | Mất pha đầu vào | Nguồn cấp R, S, T bị thiếu pha hoặc lỏng dây. | Kiểm tra hệ thống dây nguồn cấp. |
| Er114 | Quá nhiệt biến tần | Nhiệt độ môi trường cao; Quạt hỏng; Khe tản nhiệt bị nghẹt. | Giảm nhiệt độ phòng; Vệ sinh bụi; Thay quạt. |
| Er115 | Quá tải bộ phanh nội bộ | Điện trở xả quá nhỏ; Mạch phanh bị ngắn mạch. | Thay điện trở có trị số lớn hơn; Kiểm tra dây dẫn điện trở. |
| Er117 | Lỗi Contactor | Contactor bên trong không đóng hoặc hỏng bo mạch nguồn. | Thay contactor hoặc bo mạch driver. |
| Er119 | Lỗi Auto-tuning | Cài đặt thông số nhãn motor sai; Hết thời gian chờ dò thông số. | Nhập đúng thông số motor; Kiểm tra kết nối motor. |
| Er120 | Lỗi Encoder | Sai loại encoder; Đấu dây sai; Card PG hỏng. | Kiểm tra model encoder; Kiểm tra sơ đồ đấu dây card PG. |
| Er123 | Ngắn mạch chạm đất | Motor hoặc cáp ngõ ra bị dò điện/chạm vỏ. | Thay thế cáp hoặc motor bị hỏng cách điện. |
| Er125 | Mất pha đầu ra | Đứt dây motor (U, V, W); Motor bị cháy một cuộn dây. | Kiểm tra kết nối từ biến tần đến motor; Đo điện trở motor. |
| Er115 | Quá tải bộ phanh nội bộ | Điện trở xả quá nhỏ; Mạch phanh bị ngắn mạch. | Thay điện trở có trị số lớn hơn; Kiểm tra dây dẫn điện trở. |
| Er117 | Lỗi Contactor | Contactor bên trong không đóng hoặc hỏng bo mạch nguồn. | Thay contactor hoặc bo mạch driver. |
| Er119 | Lỗi Auto-tuning | Cài đặt thông số nhãn motor sai; Hết thời gian chờ dò thông số. | Nhập đúng thông số motor; Kiểm tra kết nối motor. |
| Er120 | Lỗi Encoder | Sai loại encoder; Đấu dây sai; Card PG hỏng. | Kiểm tra model encoder; Kiểm tra sơ đồ đấu dây card PG. |
| Er123 | Ngắn mạch chạm đất | Motor hoặc cáp ngõ ra bị dò điện/chạm vỏ. | Thay thế cáp hoặc motor bị hỏng cách điện. |
| Er125 | Mất pha đầu ra | Đứt dây motor (U, V, W); Motor bị cháy một cuộn dây. | Kiểm tra kết nối từ biến tần đến motor; Đo điện trở motor. |
| Er*41 | Lỗi nhả phanh | Phanh cơ không mở được sau thời gian chờ (b6.22) hoặc sai tín hiệu phản hồi. | Kiểm tra tín hiệu đầu ra điều khiển phanh; kiểm tra hệ thống dây điện mạch phanh; kiểm tra chức năng chân DI đã cài là chức năng 11 (Phản hồi nhả phanh) chưa |
| Er*42 | Lỗi đóng phanh | Tín hiệu phản hồi đóng phanh cơ khí không bình thường. | Kiểm tra sơ đồ đấu nối mạch phanh; kiểm tra lại chân DI được cài chức năng 12 (Phản hồi đóng phanh) |
| Er*43 | Quá thời gian chạy tốc độ thấp (Shaft-cooling motor timeout) | Motor loại làm mát bằng cánh quạt trên trục chạy tốc độ thấp quá lâu dẫn đến nguy cơ quá nhiệt | Điều chỉnh lại tham số b0.00 và b0.01; kiểm tra nhiệt độ thực tế của động cơ |
| Er453 | Bảo vệ lỗi phanh/Trượt tải (Brake failure protection) | Ở chế độ vòng kín (FVC), biến tần đang dừng nhưng Encoder phát hiện có xung tích lũy (do phanh bị lỏng nên tải bị trôi) | Kiểm tra xem phanh có bị mòn hoặc lỏng không; tăng lực hãm của phanh cơ; kiểm tra giá trị cài đặt tại tham số bC.00 (nếu quá nhỏ sẽ dễ báo lỗi) |
| Er*44 | Lệnh chạy Thuận/Nghịch đồng thời | Biến tần nhận cả hai lệnh chạy DI1 và DI2 cùng lúc. | Kiểm tra mạch điện bên ngoài (công tắc, nút nhấn hoặc đầu ra PLC); tăng thời gian lọc nhiễu cho terminal (b3.21) |
| Er*45 | Joystick chưa về 0 | Phát hiện lệnh chạy có sẵn ngay khi vừa cấp nguồn biến tần. | Đảm bảo các tín hiệu đầu vào (thường mở – NO) không bị kích hoạt khi đang bật nguồn; chỉ đưa lệnh chạy sau khi hệ thống đã khởi tạo xong |
| Er*47 | Lỗi Bus CAN | Lỗi truyền thông giữa các card mở rộng hoặc cáp CAN bị lỗi. | Kiểm tra độ chắc chắn của cáp truyền thông và các đầu cắm thẻ; rút ngắn khoảng cách giữa các nút mạng truyền thông |
| Er*48 | Lỗi truyền thông | Lỗi kết nối với PLC hoặc máy tính (Modbus/Profibus); cài sai tham số nhóm bd. | Kiểm tra dây dẫn; chọn đúng loại thẻ truyền thông; cấu hình lại địa chỉ, tốc độ baud và định dạng dữ liệu cho khớp với PLC |
| Er*50 | Lỗi đầu vào bên ngoài | Chân DI chức năng số 7 (External fault) được kích hoạt. | Kiểm tra thiết bị ngoại vi đang đấu vào chân DI này; thực hiện reset biến tần sau khi xử lý thiết bị ngoài |
| Er*52 | Lệch tốc độ trong chế độ V/f | Tốc độ thực tế sai lệch quá nhiều so với tần số phát ra (thường do quá tải). | Kiểm tra motor có bị kẹt không; giảm tải; điều chỉnh lại thông số định mức của motor và các ngưỡng bảo vệ bC.01, bC.03 |
Kết Luận
Biến tần Inovance CS710 được trang bị hệ thống bảo vệ toàn diện nhằm đảm bảo an toàn cho động cơ và thiết bị. Các lỗi thường gặp như quá dòng, quá áp, mất pha, quá nhiệt… đều có thể được xử lý nhanh chóng nếu người vận hành hiểu rõ ý nghĩa của từng mã lỗi.
Kỹ Thuật Vô Cực cung cấp dịch vụ:
- Tư vấn lựa chọn biến tần Inovance phù hợp ứng dụng.
- Hỗ trợ cài đặt và tối ưu thông số CS710.
- Xử lý mã lỗi biến tần từ xa.
- Sửa chữa và bảo trì biến tần công nghiệp.
- Cung cấp biến tần Inovance chính hãng, đầy đủ CO-CQ.
Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả cho mọi hệ thống tự động hóa công nghiệp
—————-
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÔ CỰC
Website: kythuatvc.com
Hotline: 098.554.0011
Email: giaiphapkythuatvc@gmail.com
Youtube: https://www.youtube.com/@kythuatvocuc
Địa chỉ: Dự án Bình Minh Glaxy, số 586 phố Bích Hoà, xã Bình Minh, TP. Hà Nội
Chi nhánh 1: Số 29, Đường số 12, Khu phố 2, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
Chi nhánh 2: B1 khu TĐC Chiến Thắng, Khu Vực Thạnh Lợi, Phường Hưng Phú, Tp Cần Thơ