Tra Cứu Bảng Mã Lỗi Biến Tần Inovance CP700: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
Bài viết liên quan

Tra Cứu Bảng Mã Lỗi Biến Tần Inovance CP700: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục

Nội dung chính

Biến tần Inovance CP700 là dòng biến tần chuyên dụng dành cho máy nén khí trục vít, được thiết kế để tối ưu hiệu suất vận hành, tiết kiệm năng lượng và duy trì áp suất ổn định cho hệ thống khí nén.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, thiết bị có thể phát sinh các cảnh báo hoặc mã lỗi để bảo vệ động cơ và hệ thống khỏi những sự cố nguy hiểm. Nếu không hiểu ý nghĩa của các mã lỗi này, người vận hành có thể mất nhiều thời gian để tìm nguyên nhân hoặc xử lý không đúng cách, dẫn đến dừng máy kéo dài và ảnh hưởng đến sản xuất.

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các mã lỗi thường gặp trên biến tần Inovance CP700 cùng kinh nghiệm xử lý thực tế.

Tra Cứu Bảng Mã Lỗi Biến Tần Inovance CP700: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục

Bảng Mã Lỗi Biến Tần Inovance CP700

Mã lỗi Mô tả lỗi Nguyên nhân Giải pháp
E01.00 Lỗi phần cứng Bo mạch điều khiển không bình thường. Liên hệ với đại lý hoặc Inovance để được hỗ trợ kỹ thuật.
E02.00 Quá dòng khi tăng tốc 1. Mạch đầu ra của biến tần AC bị chạm đất hoặc ngắn mạch. 1. Loại bỏ các lỗi bên ngoài. Kiểm tra xem có xảy ra ngắn mạch ở động cơ hoặc contactor (khởi động từ) không.
2. Chế độ điều khiển là SVC nhưng chưa thực hiện tự động dò thông số động cơ (auto-tuning). 2. Cài đặt thông số động cơ theo nhãn động cơ và thực hiện tự động dò thông số động cơ.
3. Thời gian tăng tốc quá ngắn khi ở chế độ điều khiển V/f. 3. Tăng thời gian tăng tốc.
4. Các thông số triệt tiêu quá dòng được cài đặt không đúng ở chế độ điều khiển V/f. 4. Đảm bảo chức năng triệt tiêu quá dòng (F3-19) đã được bật. Giá trị cài đặt F3-18 (dòng điện tác động triệt tiêu quá dòng) quá lớn. Điều chỉnh nó về giá trị trong khoảng từ 120% đến 150%. Giá trị cài đặt F3-20 (độ lợi triệt tiêu quá dòng) quá nhỏ. Thay đổi nó về giá trị trong khoảng từ 20 đến 40.
5. Giá trị bù mô-men xoắn tùy chỉnh hoặc đường cong V/f không phù hợp ở chế độ điều khiển V/f. 5. Điều chỉnh giá trị bù mô-men xoắn thủ công hoặc đường cong V/f.
6. Động cơ được khởi động khi đang quay. 6. Bật chức năng khởi động bay (flying start) cho động cơ không đồng bộ hoặc khởi động động cơ sau khi nó đã dừng hẳn.
7. Biến tần AC bị nhiễu từ bên ngoài. 7. Xem hồ sơ lỗi lịch sử. Nếu giá trị dòng điện khác xa với mức quá dòng, hãy tìm nguồn gây nhiễu. Nếu không có nguồn nhiễu bên ngoài, bo mạch điều khiển hoặc thiết bị HALL có thể bị lỗi.
8. Động cơ bị ngắn mạch ra đất hoặc giữa các pha. 8. Kiểm tra xem động cơ có bị ngắn mạch ra đất không bằng đồng hồ vạn năng.
E03.00 Quá dòng khi giảm tốc 1. Mạch đầu ra của biến tần AC bị chạm đất hoặc ngắn mạch. 1. Loại bỏ các lỗi bên ngoài. Kiểm tra xem có xảy ra ngắn mạch ở động cơ hoặc contactor không.
2. Chế độ điều khiển là SVC nhưng chưa thực hiện tự động dò thông số động cơ (auto-tuning). 2. Cài đặt thông số động cơ theo nhãn động cơ và thực hiện tự động dò thông số động cơ.
3. Thời gian giảm tốc quá ngắn khi ở chế độ điều khiển V/f. 3. Tăng thời gian giảm tốc.
4. Các thông số triệt tiêu quá dòng được cài đặt không đúng ở chế độ điều khiển V/f. 4. Đảm bảo chức năng triệt tiêu quá dòng (F3-19) đã được bật. Giá trị cài đặt F3-18 (dòng điện tác động triệt tiêu quá dòng) quá lớn. Điều chỉnh nó về giá trị trong khoảng từ 120% đến 150%. Giá trị cài đặt F3-20 (độ lợi triệt tiêu quá dòng) quá nhỏ. Thay đổi nó về giá trị trong khoảng từ 20 đến 40.
5. Giá trị bù mô-men xoắn thủ công hoặc đường cong V/f không phù hợp ở chế độ điều khiển V/f. 5. Điều chỉnh giá trị bù mô-men xoắn thủ công hoặc đường cong V/f.
6. Động cơ được khởi động khi đang quay. 6. Bật chức năng khởi động bay (flying start) cho động cơ không đồng bộ hoặc khởi động động cơ sau khi nó đã dừng hẳn.
7. Biến tần AC bị nhiễu từ bên ngoài. 7. Xem hồ sơ lỗi lịch sử. Nếu giá trị dòng điện khi xảy ra lỗi thấp hơn nhiều so với ngưỡng quá dòng, hãy kiểm tra nguồn gây nhiễu. Nếu không có nguồn nhiễu bên ngoài, bo mạch điều khiển hoặc thiết bị HALL có thể bị lỗi.
8. Động cơ bị ngắn mạch ra đất hoặc giữa các pha. 8. Kiểm tra xem động cơ có bị ngắn mạch ra đất không bằng đồng hồ vạn năng.
E04.00 Quá dòng khi chạy tốc độ không đổi (Nguyên nhân và Giải pháp tương tự như lỗi E02.00 và E03.00, vui lòng tham khảo bảng trên).
E05.00 Quá áp khi tăng tốc 1. Điện áp đầu vào quá cao. 1. Điều chỉnh điện áp về mức bình thường.
2. Ngoại lực tác động làm động cơ quay khi đang tăng tốc. 2. Loại bỏ ngoại lực.
3. Các thông số triệt tiêu quá áp được cài đặt không đúng. 3. Kiểm tra xem chức năng triệt tiêu quá áp (F3-23) đã được bật chưa. Nếu giá trị cài đặt F3-22 (điện áp tác động triệt tiêu quá áp) quá lớn, hãy đổi về giá trị từ 700 V đến 770 V. Nếu giá trị F3-24 (độ lợi triệt tiêu quá áp) quá nhỏ, hãy đổi về giá trị từ 30 đến 50.
4. Thời gian tăng tốc quá ngắn. 4. Tăng thời gian tăng tốc.
E06.00 Quá áp khi giảm tốc 1. Thông số triệt tiêu quá áp cài đặt không đúng. 1. Kiểm tra chức năng triệt tiêu quá áp (F3-23). Nếu F3-22 quá lớn, chỉnh về 700V-770V. Nếu F3-24 quá nhỏ, chỉnh về 30-50.
2. Ngoại lực tác động lên động cơ khi giảm tốc. 2. Loại bỏ ngoại lực hoặc lắp điện trở xả.
3. Thời gian giảm tốc quá ngắn. 3. Tăng thời gian giảm tốc.
E07.00 Quá áp khi chạy tốc độ không đổi 1. Thông số triệt tiêu quá áp cài đặt không đúng. 1. Kiểm tra F3-23. Chỉnh F3-22 về 700V-770V, F3-24 về 30-50. Nếu F3-26 quá thấp, chỉnh về khoảng 5Hz-20Hz.
2. Ngoại lực tác động lên động cơ khi đang chạy. 2. Loại bỏ ngoại lực.
3. Điện áp đầu vào biến động lớn tại hiện trường. 3. Điều chỉnh dải biến động điện áp đầu vào về mức cho phép.
E08.00 Lỗi điện trở nạp sơ cấp Điện áp đầu vào nằm ngoài dải cho phép, dẫn đến contactor đóng/ngắt liên tục. Kiểm tra điện áp lưới điện. Điều chỉnh điện áp về mức bình thường để tránh biến động điện áp bus gây đóng/ngắt contactor liên tục.
E09.00 Thấp áp 1. Mất điện tức thời. 1. Bật chức năng duy trì hoạt động khi sụt áp (F9-59).
2. Điện áp đầu vào nằm ngoài dải cho phép. 2. Điều chỉnh điện áp về mức bình thường.
3. Điện áp bus bất thường. 3. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
4. Cầu chỉnh lưu, điện trở nạp, bo driver hoặc bo điều khiển bị lỗi. 4. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
E10.00 Quá tải biến tần 1. Tải quá nặng hoặc động cơ bị kẹt. 1. Giảm tải, kiểm tra tình trạng động cơ và cơ khí.
2. Công suất biến tần quá nhỏ. 2. Chọn biến tần có công suất cao hơn.
3. Đầu khí của máy nén khí quay ngược chiều. 3. Kiểm tra lại đấu nối dây động cơ.
E11.00 Quá tải động cơ 1. F9-01 (Độ lợi bảo vệ quá tải) cài đặt sai. 1. Cài đặt lại F9-01 cho phù hợp.
2. Tải quá nặng hoặc động cơ bị kẹt. 2. Giảm tải, kiểm tra tình trạng động cơ và cơ khí.
E12.00 Mất pha đầu vào 1. Nguồn điện cấp vào bị bất thường. 1. Kiểm tra và khắc phục các vấn đề ở mạch ngoại vi.
2. Bo driver, bo chống sét, bo điều khiển hoặc cầu chỉnh lưu bị lỗi. 2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
E13.00 Mất pha đầu ra 1. Động cơ bị lỗi. 1. Kiểm tra xem động cơ có bị ngắt kết nối không.
2. Cáp kết nối giữa biến tần và động cơ bị lỗi. 2. Loại bỏ lỗi ngoại vi.
3. Đầu ra 3 pha của biến tần mất cân bằng khi động cơ chạy. 3. Kiểm tra xem cuộn dây 3 pha của động cơ có bình thường không.
4. Bo driver hoặc IGBT bị lỗi. 4. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
E14.00 Quá nhiệt biến tần 1. Nhiệt độ môi trường quá cao. 1. Giảm nhiệt độ môi trường.
2. Đường ống dẫn khí bị tắc. 2. Vệ sinh đường ống dẫn khí.
3. Quạt bị hỏng. 3. Thay quạt mới.
4. Điện trở nhiệt IGBT bị hỏng. 4. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
5. IGBT bị hỏng. 5. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.
E15.00 Thiết bị ngoại vi bị lỗi Tín hiệu lỗi bên ngoài được truyền vào qua đầu vào đa năng (DI). Loại bỏ lỗi thiết bị ngoại vi, đảm bảo cho phép khởi động lại (F8-18) theo điều kiện cơ khí và reset thao tác.
E16.00 Lỗi truyền thông 1. Bộ điều khiển chủ bất thường;

 2. Cáp truyền thông lỗi;

 3. Cài đặt thông số nhóm FD sai.

1. Kiểm tra dây dẫn;

 2. Kiểm tra kết nối cáp;

 3. Cài đặt lại thông số nhóm FD; Khôi phục cài đặt gốc nếu lỗi vẫn tồn tại.

E17.00 Lỗi Contactor Bo driver/nguồn, contactor hoặc bo chống sét bất thường. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ kỹ thuật.
E18.00 Lỗi phát hiện dòng điện Thiết bị Hall hoặc bo driver bất thường. Thay thế thiết bị Hall hoặc bo driver.
E19.00 Lỗi tự động dò động cơ Thông số chưa đúng hoặc quá thời gian dò. Cài đặt lại thông số theo nhãn động cơ; kiểm tra cáp kết nối.
E21.01-05 Lỗi EEPROM (đọc/ghi/timeout/…) Thao tác đọc/ghi EEPROM bất thường hoặc bộ đệm vượt giới hạn. Kiểm tra địa chỉ RAM tham số (xem mục 6.2.4); liên hệ nhà sản xuất nếu chip EEPROM hỏng.
E22.00 Cảnh báo tự dò điện trở stato Thông số động cơ cài đặt sai. Cài đặt lại nhóm F1 theo nhãn; đảm bảo động cơ không tải khi dò.
E23.00 Chạm đất đầu ra Động cơ bị chạm đất. Thay thế cáp hoặc động cơ.
E24.00 Ngắn mạch giữa các pha đầu ra Ngắn mạch giữa 2 trong 3 pha U/V/W. Thay thế cáp đầu ra hoặc động cơ.
E26.00 Đạt thời gian vận hành tích lũy Đạt giá trị cài đặt thời gian vận hành. Xóa bản ghi bằng cách khởi tạo lại tham số.
E27.00 Lỗi do người dùng định nghĩa 1 Tín hiệu lỗi nhập qua DI đa năng hoặc I/O ảo. Thực hiện thao tác reset.
E28.00 Lỗi do người dùng định nghĩa 2 Tín hiệu lỗi nhập qua DI đa năng hoặc I/O ảo. Thực hiện thao tác reset.
E29.00 Đạt thời gian cấp nguồn tích lũy Đạt giá trị cài đặt thời gian cấp nguồn. Xóa bản ghi bằng cách khởi tạo lại tham số.
E30.00 Mất tải Dòng vận hành thấp hơn giá trị F9-64. Kiểm tra tải; cài đặt lại F9-64 và F9-65 phù hợp thực tế.
E31.00 Mất phản hồi PID Phản hồi PID thấp hơn ngưỡng FA-26. Kiểm tra tín hiệu phản hồi PID hoặc cài đặt lại FA-26.
E32.00 Cảnh báo điện dung tụ điện Điện dung tụ điện bus đo được thấp hơn giá trị lý thuyết khi tắt nguồn. 1. Kiểm tra xem tụ điện bus có bất thường và có lỗi rò rỉ hay không. 

2. Kiểm tra xem kiểu máy (model) đã được cài đặt chính xác chưa.

E33.00 Quá nhiệt bên trong quạt biến tần Nhiệt độ quá cao do tản nhiệt kém. Kiểm tra xem đường dẫn khí có bị tắc nghẽn và quạt có quay đúng hướng hay không.
E34.00 Lỗi bảo vệ khử từ Sức điện động (back EMF) của động cơ giảm xuống dưới một ngưỡng cụ thể. 1. Kiểm tra xem động cơ có bị khử từ hay không.

 2. Kiểm tra xem tần số định mức và các thông số khác của động cơ có được cài đặt chính xác hay không. 

3. Tăng giá trị của B0-27 (ngưỡng bảo vệ khử từ).

4. Thay đổi B0-27 thành 0 để bỏ qua lỗi này.

E35.00 Lỗi dao động Điều khiển động cơ bất thường và hệ số dao động vượt quá ngưỡng. 1. Kiểm tra xem các thông số động cơ đã được cài đặt bình thường và đã được tinh chỉnh hay chưa. 

2. Giảm độ lợi vòng tốc độ và tăng thời gian tích phân vòng tốc độ. 

3. Tăng ngưỡng bảo vệ (B0-26) hoặc thay đổi B0-26 thành 0 để bỏ qua lỗi này.

E36.00 Lỗi quạt 1 Driver của quạt điều khiển 1 bị lỗi. Kiểm tra xem driver của quạt điều khiển 1 có bị lỗi không.
E37.00 Lỗi quạt 2 Driver của quạt điều khiển 2 bị lỗi. Kiểm tra xem driver của quạt điều khiển 2 có bị lỗi không.
E38.00 Lỗi quạt 3 Driver của quạt điều khiển 3 bị lỗi. Kiểm tra xem driver của quạt điều khiển 3 có bị lỗi không.
E39.00 Lỗi quạt 4 Driver của quạt điều khiển 4 bị lỗi. Kiểm tra xem driver của quạt điều khiển 4 có bị lỗi không.
E40.00 Lỗi giới hạn dòng điện xung 1. Tải quá nặng hoặc động cơ bị kẹt rô-to.

 2. Công suất định mức của biến tần AC quá thấp.

1. Giảm tải và kiểm tra động cơ cùng các điều kiện cơ khí. 2. Chọn biến tần AC có công suất định mức cao hơn.
E42.00 Sai lệch tốc độ quá mức 1. Chưa thực hiện auto-tuning động cơ.

 2. Các thông số liên quan đến sai lệch tốc độ quá mức F9-69 và F9-70 được cài đặt không đúng. 

3. Tải quá nặng.

1. Thực hiện auto-tuning động cơ.

2. Cài đặt F9-69 và F9-70 phù hợp với tình hình thực tế. 

3. Chọn biến tần AC phù hợp.

E43.00 Động cơ chạy quá tốc độ 1. Các thông số bộ mã hóa (encoder) được cài đặt không chính xác.

2. Các thông số động cơ chưa được hiệu chỉnh.

3. Các thông số phát hiện quá tốc độ động cơ F9-67 và F9-68 được cài đặt không chính xác.

1. Cài đặt lại các thông số bộ mã hóa.

2. Thực hiện tự động hiệu chỉnh (auto-tuning) các thông số động cơ.

3. Cài đặt các thông số phát hiện quá tốc độ phù hợp với tình hình thực tế.

E45.00 Lỗi nhiệt độ động cơ 1. Kết nối cáp của cảm biến nhiệt độ bị lỏng.

2. Nhiệt độ động cơ quá cao.

1. Kiểm tra kết nối cáp của cảm biến nhiệt độ.

2. Tăng tần số sóng mang (carrier frequency) hoặc áp dụng các biện pháp khác để làm mát động cơ.

E47.02 Lỗi không đồng nhất kích hoạt STO Tín hiệu STO1 và STO2 bị ngắt kết nối. Kiểm tra hệ thống dây điện của STO1 và STO2.
E47.03 Lỗi nguồn điện STO Mạch STO bị thấp áp hoặc quá áp. Liên hệ với đại lý hoặc Inovance để được hỗ trợ kỹ thuật.
E47.04 Lỗi hệ thống con đầu vào STO Hệ thống con đầu vào mạch STO bị bất thường. Liên hệ với đại lý hoặc Inovance để được hỗ trợ kỹ thuật.
E47.05 Lỗi chip đệm STO Chip đầu ra chặn STO bị bất thường. Liên hệ với đại lý hoặc Inovance để được hỗ trợ kỹ thuật.
E48.00 Ngắt kết nối NTC 1. Lỗi hệ thống dây điện NTC.2. Lỗi NTC xảy ra. Liên hệ với đại lý hoặc Inovance để được hỗ trợ kỹ thuật.
E60.00 Ngắn mạch bóng bán dẫn hãm (braking transistor) Bóng bán dẫn hãm bị ngắn mạch. Kiểm tra xem điện trở hãm có bị ngắn mạch hay không.
E64.00 Thông số PID cài đặt sai 1. Khi A4-00 được đặt là 3, dữ liệu bị vượt ngưỡng (A8-05 > 7 x A8-07).

2. Khi A4-00 được đặt là 3, dữ liệu bị vượt ngưỡng (F0-14 > F0-10 x A8-48/100 + 0.05).

1. Cài đặt lại A8-07 cho phù hợp.

2. Cài đặt lại F0-14 cho phù hợp.

A65 Cảnh báo cảm biến áp suất 2 1. Cáp cảm biến nhiệt độ bị kết nối nhầm.

2. Cài đặt phạm vi áp suất P2 không tương ứng với giá trị danh định của cảm biến áp suất.

3. A8-10 và A8-11 được đặt ở giá trị quá nhỏ.

4 Cảm biến áp suất bị lỗi.

1. Kết nối cảm biến áp suất chính xác.

2. Đặt phạm vi áp suất P2 theo giá trị danh định của cảm biến.

3. Cài đặt áp suất phù hợp dựa trên yêu cầu thực tế.

4. Thay thế cảm biến áp suất bị lỗi.

E66.00 Quá áp cảm biến áp suất 2
E67.00 Quá nhiệt cảm biến nhiệt độ 2 1. Cảm biến áp suất bị kết nối nhầm.

2. Nhiệt độ cảm biến quá cao do tản nhiệt kém.

1. Kết nối cáp cảm biến nhiệt độ chính xác.

2. Kiểm tra xem ống dẫn khí có bị tắc không và quạt có quay đúng chiều không.

A68 Cảnh báo cảm biến nhiệt độ 2 (Tương tự E67.00) (Tương tự E67.00)
E69.00 Nhiệt độ cảm biến nhiệt độ thấp Chức năng bảo vệ nhiệt độ thấp được kích hoạt, nhiệt độ liên tục thấp hơn giá trị A8-58. 1. Cài đặt A8-58 phù hợp.

2. Kiểm tra hệ thống dây điện cảm biến nhiệt độ.

A70 Cảnh báo cảm biến áp suất 1 Cáp cảm biến nhiệt độ bị kết nối nhầm.
E71.00 Quá áp cảm biến áp suất 1 1. Cài đặt phạm vi áp suất P1 không tương ứng với giá trị danh định của cảm biến áp suất.

2. A8-10 và A8-11 được đặt ở giá trị quá nhỏ.

3. Cảm biến áp suất bị lỗi.

1. Kết nối cáp cảm biến áp suất chính xác.

2. Đặt phạm vi áp suất P1 theo yêu cầu của cảm biến.

3. Cài đặt áp suất phù hợp dựa trên yêu cầu thực tế.

4. Thay thế cảm biến áp suất bị lỗi.

E72.00 Quá nhiệt cảm biến nhiệt độ 1 1. Cảm biến áp suất bị kết nối nhầm.

2. Nhiệt độ cảm biến quá cao do tản nhiệt kém.

1. Kết nối cáp cảm biến nhiệt độ chính xác.

2. Kiểm tra xem ống dẫn khí có bị tắc không và quạt có quay đúng chiều không.

A73 Cảnh báo cảm biến nhiệt độ 1 (Tương tự E72.00) (Tương tự E72.00)
E74.00 Lỗi ngắt kết nối cảm biến áp suất 1. Hệ thống dây cảm biến áp suất bất thường.

2. Cảm biến áp suất bất thường.

1. Kiểm tra hệ thống dây điện.

2. Thay thế cảm biến áp suất bị lỗi.

E75.00 Lỗi ngắt kết nối cảm biến nhiệt độ 1. Hệ thống dây cảm biến nhiệt độ bất thường.

2. Cảm biến nhiệt độ bất thường.

1. Kiểm tra hệ thống dây điện.

2. Thay thế cảm biến nhiệt độ bị lỗi.

A76 Cảnh báo bảo trì bộ lọc khí Thời gian hoạt động của bộ lọc khí đã đạt đến thời gian bảo trì quy định. Bảo trì bộ lọc khí và xóa thời gian hoạt động của bộ lọc khí.
A77 Cảnh báo bảo trì bộ lọc dầu Thời gian hoạt động của bộ lọc dầu đã đạt đến thời gian bảo trì quy định. Bảo trì bộ lọc dầu và xóa thời gian hoạt động của bộ lọc dầu.
A78 Cảnh báo bảo trì bộ tách dầu và khí Thời gian hoạt động của bộ tách dầu và khí đã đạt đến thời gian bảo trì quy định. Bảo trì bộ tách dầu và khí và xóa thời gian hoạt động của bộ tách dầu và khí.
A79 Cảnh báo bảo trì mỡ bôi trơn động cơ Thời gian tra mỡ bôi trơn động cơ đã đạt đến thời gian bảo trì quy định. Tra mỡ bôi trơn và xóa thời gian tra mỡ bôi trơn động cơ.
A80 Cảnh báo bảo trì dầu bôi trơn Thời gian tra dầu bôi trơn đã đạt đến thời gian bảo trì quy định. Tra dầu bôi trơn và xóa thời gian tra dầu bôi trơn.
E81.00 Quá nhiệt PTC2 PTC thermistor bị ngắt kết nối do động cơ quá nhiệt. DI phát hiện tín hiệu PTC động cơ bị ngắt. 1. Kiểm tra dây dẫn. PTC2 phải được kết nối với DI5 (với chức năng 58) và COM. Nếu không dùng blower PTC, DI5 phải được gán chức năng 0.

2. Kiểm tra nhiệt độ động cơ và quạt thổi.

3. Kiểm tra xem blower PTC có bị hỏng không (điện trở phải < 3 kΩ).

4. Nối tắt DI5 và COM hoặc gán chức năng 0 cho DI5 để tạm thời vô hiệu hóa PTC2.

E82.01 Tắc bộ tách dầu tinh 1. Bộ tách dầu tinh bị tắc.

2. Cài đặt và đi dây DI không đúng.

1. Vệ sinh bộ tách dầu tinh.

2. Kiểm tra cài đặt chức năng và hệ thống dây điện DI.

E83.00 Tắc bộ tách 1. Bộ tách bị tắc.

2. Cài đặt và đi dây DI không đúng.

1. Vệ sinh bộ tách.

2. Kiểm tra cài đặt chức năng và hệ thống dây điện DI.

E84.01 Tắc bộ lọc dầu 1. Bộ lọc dầu bị tắc.

2. Cài đặt và đi dây DI không đúng.

1. Vệ sinh bộ lọc dầu.

2. Kiểm tra cài đặt chức năng và hệ thống dây điện DI.

E85.01 Tắc bộ lọc khí 1. Bộ lọc khí của bộ tách dầu tinh bị tắc.

2. Cài đặt và đi dây DI không đúng.

1. Vệ sinh bộ lọc khí.

2. Kiểm tra cài đặt chức năng và hệ thống dây điện DI.

E86.00 Quá nhiệt PTC PTC thermistor bị ngắt kết nối do động cơ quá nhiệt. DI phát hiện tín hiệu PTC động cơ bị ngắt. 1. Kiểm tra dây dẫn. PTC phải được kết nối với DI6 (với chức năng 57) và COM. Nếu không dùng PTC, DI6 phải được gán chức năng 0.

2. Kiểm tra nhiệt độ động cơ và khả năng tản nhiệt.

3. Kiểm tra xem PTC có bị hỏng không (điện trở phải < 3 kΩ).

4. Nối tắt DI6 và COM hoặc gán chức năng 0 cho DI6 để tạm thời vô hiệu hóa PTC.

A87 Cảnh báo giới hạn thời gian chạy Thời gian hoạt động đạt đến giới hạn đã thiết lập. Xóa thời gian hoạt động hoặc vô hiệu hóa chức năng giới hạn thời gian chạy.
E88.00 Dừng máy để bảo trì bộ lọc khí Thời gian chạy bộ lọc khí – thời gian bảo trì ≥ thời gian dừng cảnh báo. 1. Bảo trì thiết bị và xóa thời gian chạy liên quan.

2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.

E89.00 Dừng máy để bảo trì bộ lọc dầu Thời gian chạy bộ lọc dầu – thời gian bảo trì ≥ thời gian dừng cảnh báo. 1. Bảo trì thiết bị và xóa thời gian chạy liên quan.

2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.

E90.00 Dừng máy để bảo trì bộ tách dầu/khí Thời gian chạy bộ tách dầu/khí – thời gian bảo trì ≥ thời gian dừng cảnh báo. 1. Bảo trì thiết bị và xóa thời gian chạy liên quan.

2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.

E91.00 Dừng máy để bảo trì mỡ bôi trơn Thời gian tra mỡ – thời gian bảo trì ≥ thời gian dừng cảnh báo. 1. Bảo trì thiết bị và xóa thời gian chạy liên quan.

2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.

E92.00 Dừng máy để bảo trì dầu bôi trơn Thời gian tra dầu – thời gian bảo trì ≥ thời gian dừng cảnh báo. 1. Bảo trì thiết bị và xóa thời gian chạy liên quan.

2. Liên hệ Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ.

E93.00 Dừng máy do quá thời gian cảnh báo áp suất Thời gian cảnh báo áp suất ≥ thời gian dừng cảnh báo. Xem giải pháp cho mã lỗi Err70/71.
E94.00 Dừng máy do quá thời gian cảnh báo nhiệt độ Thời gian cảnh báo nhiệt độ ≥ thời gian dừng cảnh báo. Xem giải pháp cho mã lỗi Err70/73.
E95.00 Quá dòng van điện từ 1. Model và thông số kỹ thuật của van điện từ không khớp với máy biến áp.

2. Van điện từ bị hỏng.

3. Khi biến tần chạy có tải, đầu ra TA/TC không có điện áp 220 V.

1. Kiểm tra xem model và thông số kỹ thuật của van điện từ có khớp với máy biến áp (110/220 VAC) không.

2. Thay thế van điện từ.

3. Liên hệ với kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật của Inovance.

E96.00 Thứ tự pha bất thường Thứ tự của ba pha đầu vào R/S/T bị sai. Đảo ngược bất kỳ hai trong ba pha đầu vào R/S/T.
E97.00 Mất pha đầu ra quạt thổi tần số lưới 1. Đấu dây động cơ không chính xác.

2. Quạt làm mát động cơ bị hỏng.

3. Cầu chì bị lỏng hoặc hỏng.

1. Đấu dây động cơ đúng cách.

2. Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở giữa các pha. Nếu hở mạch, thay quạt làm mát động cơ.

3. Sửa lại cầu chì hoặc thay thế cầu chì mới.

E98.00 Áp suất bơm thấp 1. Không có chức năng bơm nước, nhưng DI bị gán nhầm chức năng 59.

2. Có chức năng bơm nước nhưng DI đã được gán chức năng 59.

1. Gán lại chức năng 0 cho DI.

2. Nếu bơm nước bất thường, hãy sửa chữa hoặc thay thế.

E99.00 Quá tải quạt thổi tần số lưới 1. Công suất của quạt thổi tần số lưới quá lớn.

2. Quạt làm mát động cơ bị chặn hoặc kẹt bởi vật lạ.

1. Chọn quạt thổi phù hợp.

2. Vệ sinh quạt hoặc loại bỏ vật lạ gây kẹt.

 

Kết Luận

Nắm được các mã lỗi trên biến tần Inovance CP700 sẽ giúp người vận hành nhanh chóng nhận biết tình trạng bất thường của hệ thống. Những lỗi phổ biến như quá dòng, quá áp, quá tải, mất pha hay quá nhiệt đều có thể được xử lý hiệu quả nếu hiểu đúng nguyên nhân và thực hiện quy trình kiểm tra phù hợp.

Kỹ Thuật Vô Cực – đơn vị cung cấp biến tần Inovance CP700 chính hãng: 

  • Tư vấn lựa chọn model biến tần phù hợp với từng ứng dụng
  • Chế độ bảo hành lên tới 30 tháng\
  • Giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc
  • Hỗ trợ cài đặt, vận hành, xử lý lỗi từ xa và tại nhà máy.

Liên hệ ngay Kỹ Thuật Vô Cực để được hỗ trợ và báo giá ưu đãi nhất!

—————-

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÔ CỰC 

Website: kythuatvc.com

Hotline: 098.554.0011

Email: giaiphapkythuatvc@gmail.com

Youtube: https://www.youtube.com/@kythuatvocuc

Địa chỉ: Dự án Bình Minh Glaxy, số 586 phố Bích Hoà, xã Bình Minh, TP. Hà Nội

      Chi nhánh 1: Số 29, Đường số 12, Khu phố 2, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh

      Chi nhánh 2: B1 khu TĐC Chiến Thắng, Khu Vực Thạnh Lợi, Phường Hưng Phú, Tp Cần Thơ

 

Spread the love
0
    0
    Giỏ hàng
    Giỏ hàng trống
    Liên hệ